NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC VÀO TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 NĂM 2021

Thứ hai - 05/04/2021 11:33
Năm 2021, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tuyển sinh 18 ngành, trong đó có 14 ngành đào tạo sư phạm (đào tạo giáo viên), 4 ngành đào tạo ngoài sư phạm, Nhà Trường sử dụng 5 phương thức xét tuyển bao gồm: Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021, Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Học bạ), Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (đối với ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất), cụ thể:
1. Xét tuyển thẳng
- Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2021.
- Thí sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên năm 2021 của các tỉnh, thành phố được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên của tỉnh đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT có một trong các chứng chỉ/chứng nhận quốc tế (SAT, ACT, A-Level, TOEFL, TOEIC, IELTS, HSK), Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP của các trường được phép cấp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (còn thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển). Điều kiện tuyển thẳng vào các ngành được quy định rõ trong Đề án tuyển sinh của Trường tại tuyensinh.hpu2.edu.vn.
2. Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển.
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho vào học;
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021: Đã đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống  được cộng 10 điểm các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển và được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất.
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT: Đã đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia  được cộng 10 điểm các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển và được ưu tiên xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất.
Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường.
3. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021
- Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Riêng nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên) có thêm điều kiện: hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá; không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp; ngành Giáo dục thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).
- Thí sinh chỉ được phép đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng một là nguyện vọng cao nhất).
- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành học.
- Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (môn chính nhân hệ số 2) + điểm KVƯT và  ĐTƯT (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu về học lực giỏi.
4. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Học bạ)
Điều kiện xét tuyển:
- Xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất) phải có điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu 8.0 trở lên và học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.
- Xét tuyển ngành ngoài sư phạm: Thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình cộng của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5.0 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh).
- Xét tuyển đối với ngành Giáo dục thể chất phải có điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu 6.5 trở lên; Học lực lớp 12 xếp loại Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT 6.5 trở lên. Với đối tượng vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu 5.0 trở lên.
- Ưu tiên cộng điểm xét tuyển: Thí sinh được cộng 1,0 (một điểm) vào điểm xét tuyển cho các trường hợp sau:
+ Thí sinh học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố.
+ Thí sinh không học trường THPT chuyên cấp Tỉnh/ Thành phố đoạt giải nhất, nhì, ba (môn đoạt giải phù hợp với ngành xét tuyển) trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp Tỉnh/Thành phố tổ chức hoặc có học lực đạt loại giỏi trở lên ở các năm lớp 10, 11, 12.
- Thí sinh chỉ được phép đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng một là nguyện vọng cao nhất).
- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành học.
- Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (môn chính nhân hệ số 2) + điểm KVƯT và  ĐTƯT (nếu có) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển
- Với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất thí sinh có thể lựa chọn tổ hợp có một hoặc hai môn thi năng khiếu. Cụ thể:
+ Ngành Giáo dục Mầm non gồm 4 tổ hợp: (Ngữ văn, Năng khiếu 2, Năng khiếu 3); (Toán, Năng khiếu 2, Năng khiếu 3); (Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1); (Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1).
(Môn Năng khiếu 1 thi hai nội dung kể chuyện và hát; môn Năng khiếu 2 thi kể chuyện; môn Năng khiếu 3 thi hát).
+ Ngành Giáo dục Thể chất gồm 4 tổ hợp: (Ngữ văn, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6); (Toán, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6); (Toán, Sinh học, Năng khiếu 4); (Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu 4).
(Môn Năng khiếu 4 thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100m; môn Năng khiếu 5 thi Bật xa tại chỗ; môn Năng khiếu 6 thi chạy cự ly 100m).
- Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 2 môn văn hóa thì tổng điểm các môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 1 môn văn hóa thì điểm môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 1/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 1/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Lưu ý: Môn Năng khiếu (in nghiêng) nhân hệ số 2.
 
6. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ CHỈ TIÊU (DỰ KIẾN)
 
TT Trình độ đào tạo Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu
dự kiến
Tổ hợp môn
xét tuyển 1
Tổ hợp môn
xét tuyển 2
Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn
xét tuyển 4
Theo KQ thi THPT Theo phương thức khác Mã tổ hợp: Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp: Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp: Tên tổ hợp môn Môn chính Mã tổ hợp: Tên tổ hợp môn Môn chính
Các ngành đào tạo sư phạm (đào tạo giáo viên):                    
1 Đại học 7140246 Sư phạm Công nghệ 156 104 A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh VẬT LÍ A02:
Toán, Vật lí, Sinh học
 
VẬT LÍ B08
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
 
SINH HỌC D90
Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
 
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
2 Đại học 7140209 Sư phạm Toán học 115 76 A00:
Toán, Vật lí, Hóa học
TOÁN A01:
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TOÁN D01:
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TOÁN D84:
Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
TOÁN
3 Đại học 7140217 Sư phạm Ngữ văn 103 69 C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
NGỮ VĂN D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
NGỮ VĂN C14
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
NGỮ VĂN D15
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
NGỮ VĂN
4 Đại học 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 44 30 D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TIẾNG ANH A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TIẾNG ANH D11
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
TIẾNG ANH D12
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
TIẾNG ANH
5 Đại học 7140211 Sư phạm Vật lý 123 82 A00
Toán, Vật lí, Hóa học
VẬT LÍ A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
VẬT LÍ C01
Ngữ văn, Toán, Vật lí
VẬT LÍ A04
Toán, Vật lí, Địa lí
VẬT LÍ
6 Đại học 7140212 Sư phạm Hóa học 166 110 A00
Toán, Vật lí, Hóa học
HÓA HỌC D07
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
HÓA HỌC B00
Toán, Hóa học, Sinh học
HÓA HỌC A06
Toán, Hóa học, Địa lí
HÓA HỌC
7 Đại học 7140213 Sư phạm Sinh học 122 81 B00
Toán, Hóa học, Sinh học
SINH HỌC B08
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
SINH HỌC  
B02
Toán, Sinh học, Địa lí
SINH HỌC B03
Toán, Sinh học, Ngữ văn
SINH HỌC
8 Đại học 7140210 Sư phạm Tin học 137 91 A00
Toán, Vật lí, Hóa học
TOÁN D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TOÁN A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TOÁN C01
Ngữ văn, Toán, Vật lí
TOÁN
9 Đại học 7140218 Sư phạm Lịch sử 162 108 C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
LỊCH SỬ C03
Ngữ văn, Toán, Lịch sử
LỊCH SỬ D14
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
LỊCH SỬ C19
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
LỊCH SỬ
10 Đại học 7140202 Giáo dục Tiểu học 126 84 D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
NGỮ VĂN A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TOÁN A00
Toán, Vật lí, Hóa học
TOÁN C04
Ngữ văn, Toán, Địa lí
NGỮ VĂN
11 Đại học 7140201 Giáo dục Mầm non 119 78 M01
Ngữ văn, Năng khiếu 2,
Năng khiếu 3
NĂNG KHIẾU 2 M09
Toán,
Năng khiếu 2,
Năng khiếu 3
NĂNG KHIẾU 2 M11
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1
NĂNG KHIẾU 1 M05
Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1
NĂNG KHIẾU 1
12 Đại học 7140206 Giáo dục Thể chất 145 97 T01
Ngữ văn, Năng khiếu 5,
Năng khiếu 6
NĂNG
KHIẾU 5
T04
Toán,
Năng khiếu 5,
Năng khiếu 6
NĂNG KHIẾU 5 T00
Toán, Sinh học, Năng khiếu 4
NĂNG KHIẾU 4 T05
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu 4
NĂNG KHIẾU 4
13 Đại học 7140204 Giáo dục Công dân 155 103 D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
NGỮ VĂN C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
NGỮ VĂN  D66
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
GDCD  C19
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
GDCD 
14 Đại học 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 181 121 D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
NGỮ VĂN C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
NGỮ VĂN  D66
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh
GDCD  C19
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân
GDCD 
Các ngành đào tạo ngoài sư phạm:                    
1 Đại học 7310630 Việt Nam học 297 198 C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
NGỮ VĂN D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
NGỮ VĂN C14
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân
NGỮ VĂN D15
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
NGỮ VĂN
2 Đại học 7220201 Ngôn ngữ Anh 54 36 D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TIẾNG ANH A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TIẾNG ANH D11
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
TIẾNG ANH D12
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
TIẾNG ANH
3 Đại học 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 44 30 D04
Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
TIẾNG TRUNG D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TIẾNG HÀN DD2
Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
TIẾNG ANH D11
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
TIẾNG ANH
4 Đại học 7480201 Công nghệ Thông tin 218 145 A00
Toán, Vật lí, Hóa học
TOÁN D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
TOÁN A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
TOÁN C01
Ngữ văn, Toán, Vật lí
TOÁN
 
* Môn chính trong tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2.


Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
1. Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt
Từ năm học 2021 - 2022 sinh viên sư phạm được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ. Theo đó, sinh viên học các ngành sư phạm sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của Trường và hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu đồng/tháng.
2. Học bổng (trung bình Nhà trường dành 3-4 tỉ/năm học làm quỹ học bổng cho sinh viên)
- Học bổng khuyến khích học tập (áp dụng cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện từ 01 học kì trở lên); Mức học bổng căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Học bổng khác: Áp dụng đối với các sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên nghèo học giỏi. Nguồn kinh phí  từ các nguồn xã hội hóa và quỹ khuyến học của Trường.
3. Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học
            - Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.
- Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm trúng tuyển cao.
- Được xét, chọn trao học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.
- Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Được xét vào các lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh của Nhà trường theo ngành đã nhập học.
 
Xem chi tiết thông tin tuyển sinh của trường tại đây
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

kdcl 1 1

THAM KHẢO THÔNG TIN
Tuyển sinh đại học năm 2020
-----------------------------------------------

- Tuyển sinh đại học năm 2019
-----------------------------------------------
- Tuyển sinh đại học năm 2018
-----------------------------------------------
- Tuyển sinh đại học năm 2017
-----------------------------------------------
- Tuyển sinh đại học năm 2016
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập14
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm11
  • Hôm nay1,615
  • Tháng hiện tại48,043
  • Tổng lượt truy cập2,051,274
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây