THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2023

Chủ nhật - 09/04/2023 03:40
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:            /TB-ĐHSPHN2   Hà Nội, ngày        tháng        năm 2023 

THÔNG BÁO
Tuyển sinh đại học chính quy năm 2023
 
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;
Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-ĐHSPHN2 ngày 08 tháng 04 năm 2022 của Trường ĐHSP Hà Nội 2 ban hành Quy chế thi tuyển sinh;
Căn cứ Quyết định số 2789/QĐ-ĐHSPHN2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Trường ĐHSP Hà Nội 2 ban hành Quy chế tuyển sinh đại học của Trường ĐHSP Hà Nội 2;
Căn cứ Quyết định số 923/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2023;
Căn cứ Đề án tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2;
Căn cứ Kế hoạch số 171/KH-ĐHSPHN2  ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Trường ĐHSP Hà Nội 2  về việc triển khai công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2023;
Trường ĐHSP Hà Nội 2 thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2023 như sau:
I. Thông tin chung
1. Tên cơ sở đào tạo:
            + Tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
            + Tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University 2
2. Mã trường: SP2
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu):
            Trụ sở chính: Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo: https://hpu2.edu.vn
5. Địa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo (có thông tin tuyển sinh): facebook.com/DHSPHN2/
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 0812.012.626; 0813.005.757; 0862.300.866
II. Tuyển sinh đào tạo chính quy
1. Tuyển sinh chính quy đại học
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
1.1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
            - Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam;
            - Hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
1.1.2. Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản II.1.1.1 phải đáp ứng các điều kiện sau:
            a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại khoản II.1.5;
            b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
            c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.1.3. Nhà trường sẽ quy định rõ đối tượng và điều kiện xét tuyển theo từng phương thức được quy định tại khoản II.1.5.
1.1.4. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh
            Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
1.3.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1.3.1.1. Đối tượng
1.3.1.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.
1.3.1.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
            a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
            b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
1.3.1.1.3. Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
            a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
            b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
            c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
            d) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
1.3.1.1.4. Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 với các trường hợp sau đây:
            a) Thí sinh quy định tại mục 1.3.1.1.1, 1.3.1.1.2 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);
            b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
            c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
            Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.1.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển, kế hoạch xét tuyển
Stt Nội dung triển khai Thời gian thực hiện
1 Thí sinh đăng ký tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn
Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trên trang đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ xét tuyển thẳng đến Trường ĐHSP Hà Nội 2
Từ ngày 05/5/2023 đến trước 17h00 ngày 28/6/2023
2 Thí sinh điều chỉnh thông tin, nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tuyến trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Từ 9h00 ngày 29/6/2023 đến trước 17h00 ngày 30/6/2023
3 Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường và cập nhật thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 05/7/2023
4 Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ ngày 05/7/2023 đến trước 17h00 ngày 15/8/2023
5 Thí sinh nhập học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 Từ ngày 23/8/2023 đến ngày 06/9/2023
 
Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển (in ra sau khi đăng ký trực tuyến thành công trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2).
- 01 bản photocopy Giấy chứng nhận đoạt giải (nếu có).
- 01 bản photocopy học bạ.
- 01 bản photocopy Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền.
Lệ phí: 20.000 đ/01 nguyện vọng. Thí sinh thực hiện chuyển khoản lệ phí theo thông tin sau:
  - Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
- Số tài khoản: 42610000276664, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
- Nội dung nộp lệ phí bắt buộc ghi như sau:
            [Họ tên thí sinh] - [Số chứng minh thư/căn cước công dân của thí sinh] - [LPXT2023]
           Ví dụ: Nguyen Thi Anh - 120000001231 - LPXT2023

Cách nộp hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét tuyển (bản cứng) sau khi đăng ký trực tuyến thành công gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địa chỉ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2, Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo.
1.3.2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
            a) Quy định chung
            - Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.
            - Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường.
 
Stt Nội dung triển khai Thời gian thực hiện
1 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/7/2023
2 Điều chỉnh, công bố mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 26/7/2023
3 Tổ chức xét tuyển Từ 12/8/2023 đến 17h00 ngày 20/8/2023
4 Công bố kết quả trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Trước 17h00 ngày 22/8/2023
5 Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 06/9/2023
6 Thí sinh nhập học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 Từ ngày 23/8/2023 đến ngày 06/9/2023
 
            - Thí sinh chuyển tiền lệ phí xét tuyển trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc) trong kỳ thi thi tốt nghiệp THPT theo điểm b, khoản 1, Điều 35 của Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT ngày 04/5/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm môn thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đổi sau đây:
Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
  
STT Tiếng Anh Tiếng Trung Quốc Quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế tiếng Anh, tiếng Trung Quốc theo thang điểm 10
IELTS TOEFL iBT HSK, TOCFL
1 5,5 65-78   9,50
2 6,0 79-87   9,75
3 6.5 88-95 Cấp độ 3 10,00
4 7,0 96-101 Cấp độ 4 10,00
5 7,5 102-109 Cấp độ 5 10,00
6 8,0-9,0 110-120 Cấp độ 6 10,00
            b) Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển
            ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
           - ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
            - ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT (theo khu vực, đối tượng chính sách) = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
            - Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.
            c) Nguyên tắc xét tuyển
            Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
1.3.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
            a) Đối tượng
            Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo phần a) của mục II.1.1.1
            b) Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển
            - Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12.
            - ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT.
            - ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2
           - ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
            - ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT (theo khu vực, đối tượng chính sách) = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
            - Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên.
            c) Nguyên tắc xét tuyển
            Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
d) Hồ sơ đăng ký xét tuyển, kế hoạch xét tuyển
Stt Nội dung triển khai Thời gian thực hiện
1 Thí sinh đăng ký tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn
Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trên trang đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ xét tuyển đến Trường ĐHSP Hà Nội 2
Từ ngày 05/5/2023 đến trước 17h00 ngày 28/6/2023
2 Thí sinh điều chỉnh thông tin, nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tuyến trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Từ 9h00 ngày 29/6/2023 đến trước 17h00 ngày 30/6/2023
3 Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường và cập nhật thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 08/7/2023
4 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/7/2023
5 Công bố kết quả trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Trước 17h00 ngày 22/8/2023
6 Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 06/9/2023
7 Thí sinh nhập học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 Từ ngày 23/8/2023 đến ngày 06/9/2023
 
Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển (in ra sau khi đăng ký trực tuyến thành công trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2).
- Bản sao công chứng học bạ THPT (đầy đủ cả 3 năm học).
- Bản sao công chứng các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có).
- 01 bản sao chụp (photocopy) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền.
Lệ phí: 20.000 đ/01 nguyện vọng. Thí sinh thực hiện chuyển khoản lệ phí theo thông tin sau:
- Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
- Số tài khoản: 42610000276664, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
- Nội dung nộp lệ phí bắt buộc ghi như sau:
            [Họ tên thí sinh] - [Số chứng minh thư/căn cước công dân của thí sinh] - [LPXT2023]
            Ví dụ: Nguyen Thi Anh - 120000001231 - LPXT2023

Cách nộp hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét tuyển (bản cứng) sau khi đăng ký trực tuyến thành công gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địa chỉ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2, Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo.
1.3.4.  Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của  ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐHSP Hà Nội
            - Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức trong năm 2023 nộp kết quả thi về Trường ĐHSP Hà Nội 2 trong thời gian Trường mở cổng đăng ký xét tuyển.
            a) Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh
            - Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 10.
            - Các ngành đào tạo (trừ ngành GDMN, GDTC): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.
            - Điểm xét tuyển:
             + Đối với các ngành đào tạo (trừ ngành GDMN, GDTC): ĐXT = ĐNL + ĐƯT.
              + Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK2 + NK3 + ĐƯT.
              + Đối với ngành GDTC: ĐXT = ĐNL + NK5 + NK6 + ĐƯT.
             - ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
            - ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT (theo khu vực, đối tượng chính sách) = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
            Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực bài thi 1 hoặc bài thi 2; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Năng khiếu 1; NK2: Năng khiếu 2, NK3: Năng khiếu 3, NK4: Năng khiếu 4, NK5: Năng khiếu 5; NK6: Năng khiếu 6.
            b) Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội
            - Thí sinh sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội phải chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4.                   
            ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT.
             - ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực.
            - ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
ĐƯT (theo khu vực, đối tượng chính sách) = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.            
c) Nguyên tắc xét tuyển
            Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
d) Hồ sơ đăng ký xét tuyển, kế hoạch xét tuyển
 
Stt Nội dung triển khai Thời gian thực hiện
1 Thí sinh đăng ký tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn
Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trên trang đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ xét tuyển đến Trường ĐHSP Hà Nội 2
Từ ngày 05/5/2023 đến trước 17h00 ngày 28/6/2023
2 Thí sinh điều chỉnh thông tin, nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tuyến trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Từ 9h00 ngày 29/6/2023 đến trước 17h00 ngày 30/6/2023
3 Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường và cập nhật thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 08/7/2023
4 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần) trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ ngày 10/7/2023 đến 17h00 ngày 30/7/2023
5 Công bố kết quả trúng tuyển trên chuyên trang tuyển sinh của Trường Trước 17h00 ngày 22/8/2023
6 Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trước 17h00 ngày 06/9/2023
7 Thí sinh nhập học tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 Từ ngày 23/8/2023 đến ngày 06/9/2023
 
Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển (in ra sau khi đăng ký trực tuyến thành công trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2).
- Bản sao công chứng kết quả thi bài thi đánh giá năng lực.
- Bản sao công chứng các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có).
- 01 bản sao chụp (photocopy) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền.
Lệ phí: 20.000đ/01 nguyện vọng. Thí sinh thực hiện chuyển khoản lệ phí theo thông tin sau:
- Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
- Số tài khoản: 42610000276664, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
- Nội dung nộp lệ phí bắt buộc ghi như sau:
            [Họ tên thí sinh] - [Số chứng minh thư/căn cước công dân của thí sinh] - [LPXT2023]
           Ví dụ: Nguyen Thi Anh - 120000001231 - LPXT2023

Cách nộp hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký xét tuyển (bản cứng) sau khi đăng ký trực tuyến thành công gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địa chỉ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2, Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo.
 
1.3.5. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Thể chất)
1.3.5.1. Thi tuyển
1.3.5.1.1. Quy định chung
            - Thí sinh xét tuyển các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 (Nhà trường không công nhận kết quả thi năng khiếu của các cơ sở đào tạo khác).
            - Môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non:
              + Năng khiếu 1 (mã môn: NK1) thi hai nội dung: Kể chuyện + Hát.
              + Năng khiếu 2 (mã môn: NK2) thi một nội dung: Kể chuyện.
              + Năng khiếu 3 (mã môn: NK3) thi một nội dung: Hát.
              Điểm môn NK1 = (Điểm môn NK2 + Điểm môn NK3)/2.
            - Môn năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất:
              + Năng khiếu 4 (mã môn: NK4) thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ, Chạy cự ly 100m.
              + Năng khiếu 5 (mã môn: NK5) thi một nội dung: Bật xa tại chỗ.
              + Năng khiếu 6 (mã môn: NK6) thi một nội dung: Chạy cự ly 100m.
              Điểm môn NK4 = (Điểm môn NK5 + Điểm môn NK6)/2.
- Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu, kế hoạch thi năng khiếu:
Stt Nội dung triển khai Thời gian thực hiện
1 Thí sinh đăng ký tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn
Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trên trang đăng ký trực tuyến và gửi hồ sơ xét tuyển đến Trường ĐHSP Hà Nội 2
Từ ngày 05/5/2023 đến trước 17h00 ngày 30/6/2023
2 Thí sinh xem SBD, thông tin dự thi các môn năng khiếu tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn Từ ngày 5/7/2023
3 Thí sinh tập trung tại địa điểm thi, nghe phổ biến quy chế thi 7h30 ngày 08/7/2023
4 Thi năng khiếu 8h30 ngày 08/7/2023
5 Dự phòng Ngày 09/7/2023
 
Ghi chú: Nhà trường không gửi Giấy báo dự thi theo đường bưu điện. Thí sinh xem Giấy báo dự thi trên hệ thống đăng ký dự thi của Trường (sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký dự thi).
- Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu gồm có:
+ 01 Phiếu đăng ký dự thi năng khiếu (in ra sau khi đăng ký trực tuyến thành công trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2).
+ Bản sao công chứng các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có).
+ 01 bản sao chụp (photocopy) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
+ Biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền.
- Lệ phí thi tuyển các môn Năng khiếu: 300.000 đ/hồ sơ. Thí sinh thực hiện chuyển khoản lệ phí theo thông tin sau:
+ Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
+ Số tài khoản: 42610000276664, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
 
+ Nội dung nộp lệ phí bắt buộc ghi như sau:
            [Họ tên thí sinh] - [Số chứng minh thư/căn cước công dân của thí sinh] - [LPTNK2023]
Ví dụ: Nguyen Thi Anh - 120000001231 - LPTNK2023
- Cách nộp hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký xét tuyển (bản cứng) sau khi đăng ký trực tuyến thành công gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địa chỉ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2, Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo.
            Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http:// tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin.
1.3.5.1.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non
a) Thi hát
         Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu:
  • Phần hát
- Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát.
- Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát;
- Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lí;
- Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh.
- Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất.
- Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
+ Không thực hiện phần thi hát của mình.
+ Thực hiện không đúng nội dung thi.
+ Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
- Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát.
  • Phần thẩm âm, tiết tấu
- Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc
- Kĩ thuật tiết tấu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm
nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe.
          - Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất.
          - Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
          + Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình.
          + Thực hiện không đúng nội dung thi.
          - Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần thẩm âm, tiết tấu.
b) Thi kể chuyện
          - Thí sinh tự chọn 01 câu chuyện kể cho thiếu nhi, nêu tên tác phẩm, tác giả của câu chuyện kể (nếu có); trình bày câu chuyện kể đó.
          - Kĩ thuật: Thí sinh sử dụng ngôn ngữ lời nói kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp để kể lại câu chuyện một cách diễn cảm.
          - Thí sinh được kể câu chuyện từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần kể đều tính điểm và lấy điểm của lần kể cao nhất.
         - Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
         + Không thực hiện phần thi kể chuyện của mình.
         + Thực hiện không đúng nội dung thi.
         + Kể câu chuyện theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục.
         - Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm.
1.3.5.1.3. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất
  • Bật xa tại chỗ
- Kỹ thuật: Hai chân đứng trên ván giậm nhảy và bật nhảy bằng 2 chân.
- Mỗi thí sinh được bật 2 lần. Mỗi lần bật đều đo thành tích và công nhận
thành tích cao nhất.
          - Nếu trong 2 lần bật có 1 lần phạm quy thì tính thành tích ở lần không phạm quy.
          - Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
          + Khi tạo đà 2 chân rời ván giậm nhảy.
          + Khi giậm nhảy 2 chân rời ván không đồng thời.
          + Khi giậm nhảy bàn chân vượt quá mép trên của ván giậm nhảy.
          + Khi tiếp cát do mất thăng bằng, cơ thể ngã về phía sau và vượt quá
giới hạn ván giậm nhảy.
          - Đo thành tích: Thành tích được đo từ mép trên của ván giậm nhảy (gần với hố cát) đến điểm tiếp xúc cát của bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể và gần với ván giậm nhảy nhất (Ví dụ: Khi hai chân chạm cát nhưng do mất đà nên phải dùng tay chống xuống hố cát thì trọng tài sẽ xem xét giữa điểm rơi của hai chân và bộ phận nào rơi gần với ván giậm nhảy hơn thì đo bộ phận đó).
  • Chạy cự ly 100m
          - Thực hiện kỹ thuật xuất phát (không có bàn đạp).
          - Trong 1 đợt chạy nếu có bất kỳ 1 thí sinh nào phạm quy thì trọng tài vẫn
tiếp tục cho chạy và chỉ bắt lỗi thí sinh phạm quy trong đợt chạy này.
          - Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau:
          + Phạm lỗi xuất phát (xuất phát trước hiệu lệnh).
          + Trong quá trình chạy thí sinh chạy ra ngoài đường chạy.
          + Có hành vi cản trở ảnh hưởng đến các thí sinh khác.
1.3.5.2. Xét tuyển
         Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng một hoặc các hình thức sau:
          - Kết hợp xét tuyển thẳng và điểm thi môn năng khiếu (NK1) hoặc (NK2 và NK3) đối với ngành Giáo dục Mầm non; môn năng khiếu (NK4) hoặc (NK5 và NK6) đối với ngành Giáo dục Thể chất;
          - Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và điểm thi môn năng khiếu (NK1) hoặc (NK2 và NK3) đối với ngành Giáo dục Mầm non; môn năng khiếu (NK4) hoặc (NK5 và NK6) đối với ngành Giáo dục Thể chất;
          - Kết hợp sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT và điểm thi môn năng khiếu (NK1) hoặc (NK2 và NK3) đối với ngành Giáo dục Mầm non; môn năng khiếu (NK4) hoặc (NK5 và NK6) đối với ngành Giáo dục Thể chất;
          - Kết hợp sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hoặc ĐHQG TP.HCM hoặc Trường ĐHSP Hà Nội và điểm thi môn năng khiếu (NK1) hoặc (NK2 và NK3) đối với ngành Giáo dục Mầm non; môn năng khiếu (NK4) hoặc (NK5 và NK6) đối với ngành Giáo dục Thể chất;
 
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
 
TT Trình độ đào tạo Mã ngành Tên ngành Mã phương thức xét tuyển Tên phương thức
xét tuyển
Tổng chỉ
tiêu (dự kiến)
Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
  1.  
Đại học 7140201 Giáo dục Mầm non PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu 97 Ngữ văn, Năng khiếu 2,
Năng khiếu 3
Toán,
Năng khiếu 2,
Năng khiếu 3
Ngữ văn + GDCD + Năng Khiếu 1 Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1
PT406 Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và điểm thi năng khiếu
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT500 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140202 Giáo dục Tiểu học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 105 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Hóa học Ngữ văn, Toán, Địa lí
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140204 Giáo dục Công dân PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 117 - Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140206 Giáo dục Thể chất PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu 150 Ngữ văn, Năng khiếu 5,
Năng khiếu 6
Toán,
Năng khiếu 5,
Năng khiếu 6
Toán, Sinh học, Năng khiếu 4 Ngữ văn, GDCD, Năng khiếu 4
PT406 Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và điểm thi năng khiếu
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT500 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140208 Giáo dục Quốc phòng - An ninh PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 206 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140209 Sư phạm Toán học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 94 Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
 
Toán, GDCD, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140210 Sư phạm Tin học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 97 Toán, Vật lí, Hóa học Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Vật lí
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140211 Sư phạm Vật lý PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 292 Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Vật lí Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140212 Sư phạm Hóa học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 563 Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Hóa học, Tiếng Anh Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Hóa học, Địa lí
 
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140213 Sư phạm Sinh học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 173 Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán, Vật lý, Sinh học Toán, Sinh học, Ngữ văn
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140217 Sư phạm Ngữ văn PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 132 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, GDCD Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140218 Sư phạm Lịch sử PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 86 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, Toán, Lịch sử Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140231 Sư phạm Tiếng Anh PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 99 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên (dự kiến) PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 200 Toán, Khoa học tự nhiên, Ngữ văn Toán, Vật lí, Hóa học Toán, Vật lí, Sinh học Toán, Hóa học, Sinh học
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7140249 Sư phạm Lịch sử - Địa lý (dự kiến) PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 260 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Ngữ văn, Lịch sử, GDCD Ngữ văn, Địa lý, GDCD Toán, Lịch sử, Địa lý
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7220201 Ngôn ngữ Anh PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 51 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 133 Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh  
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7310630 Việt Nam học PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 179 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, GDCD Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7420201 Công nghệ Sinh học (dự kiến) PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 220 Toán, Hóa học, Sinh học Toán, Sinh học, Tiếng Anh Toán, Vật lý, Sinh học Toán, Sinh học, Ngữ văn
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
  1.  
Đại học 7480201 Công nghệ Thông tin PT100 Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 167 Toán, Vật lí, Hóa học Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Toán, Vật lí, Tiếng Anh Ngữ văn, Toán, Vật lí
PT200 Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
PT301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
PT402 Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, ĐHQG TP.HCM, Trường ĐHSP Hà Nội
 
1.5. Ngưỡng đầu vào
1.5.1. Điều kiện chung
            - Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
            - Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
              + Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
              + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
              + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
            - Đối với các ngành ngoài sư phạm: Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình cộng của từng môn học/môn thi trong tổ hợp các môn học/môn thi dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.
1.5.2. Điều kiện cụ thể cho các phương thức xét tuyển
a) Xét tuyển thẳng
            Đáp ứng yêu cầu tại Khoản II.1.3.1
b) Ưu tiên xét tuyển
            Đáp ứng yêu cầu tại Khoản II.1.3.1.1.4.
c) Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT
            - Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu về học lực giỏi.
            - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
            - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
            - Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
            + Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.
            + Điểm liệt của mỗi môn thi thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.
            - Đối với ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Thể chất:
            + Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 2 môn văn hóa thì tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
            + Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 1 môn văn hóa thì điểm môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 1/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 1/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
d) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT
            - Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) phải có:
            + Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu là 8,0 trở lên;
            + Học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
            - Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với ngành Giáo dục thể chất thí sinh phải có:
            + Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu là 6,5 trở lên;
            + Học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
            - Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
            - Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
đ) Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TPHCM, Trường ĐHSP Hà Nội
            - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
            - Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.
            Nhà trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
1.7. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.
            Nhà trường xét tuyển thẳng theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ đối tượng thuộc mục 1.3.1.1.1 cho đến mục 1.3.1.1.3 cho đến hết chỉ tiêu.
1.8. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
            Nhà trường tổ chức tuyển sinh các đợt tiếp theo từ tháng 9 cho đến hết tháng 12 năm 2023 (nếu còn chỉ tiêu). Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo trên website tuyển sinh của Nhà trường.
1.9. Nhà trường sẽ xem xét giải quyết mọi trường hợp khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh theo các quy định hiện hành
            Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác của những thông tin đăng ký dự tuyển. Nếu phát hiện sai sót, Nhà trường sẽ xử lý theo quy định hiện hành.
1.10. Các nội dung khác.
1.10.1. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2023
 
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Điện thoại Email
1 Nguyễn Văn Thụ Trưởng phòng Đào tạo 0912924226 nvthu@hpu2.edu.vn
2 Đỗ Chí Nghĩa Phó Trưởng phòng Đào tạo 0913517956 dochinghia@hpu2.edu.vn
3 Ban Tư vấn tuyển sinh Ban Tư vấn tuyển sinh 0812012626  0813005757  0862300866 tuyensinh@hpu2.edu.vn
4 Nguyễn Văn Lượng Chuyên viên 0987815938 nguyenvanluong@hpu2.edu.vn
5 Hoàng Tiến Quang Chuyên viên 0915589363 hoangtienquang@hpu2.edu.vn
6 Nguyễn Quốc Toản Chuyên viên 0916010217 nguyenquoctoan@hpu2.edu.vn
 
1.10.2. Học bổng và quyền lợi của thí sinh trúng tuyển khi nhập học
            a) Hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt
            Từ năm học 2021 - 2022 sinh viên sư phạm được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ. Theo đó, sinh viên học các ngành sư phạm sẽ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu của Trường và hỗ trợ chi phí sinh hoạt 3,63 triệu đồng/tháng.
            b) Học bổng (trung bình Nhà trường dành 5-6 tỉ/năm học làm quỹ học bổng cho sinh viên)
            - Học bổng khuyến khích học tập (xét, cấp cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện trong học kì đạt kết quả từ Khá trở lên); Mức học bổng căn cứ theo Quyết định số 1712/QĐ-ĐHSPHN2 ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường ĐHSP Hà Nội 2 về việc ban hành Quy định xét, cấp học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên đại học hệ chính quy Trường ĐHSP Hà Nội 2.
            - Học bổng khác: Áp dụng xét, cấp cho sinh viên có thành tích học tập, rèn luyện xuất sắc và sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn vượt khó vương lên trong học tập, sinh viên là người dân tộc thiểu số, sinh viên khuyết tật, …. Nguồn kinh phí  từ các nguồn xã hội hóa và quỹ Khuyến học của Trường.
        c) Quyền lợi của thí sinh khi trúng tuyển nhập học
            - Đối với thí sinh diện tuyển thẳng nhập học được trao học bổng mức 600.000đ/tháng ở học kì đầu tiên.
            - Được xét, chọn trao học bổng vào đầu khóa học cho các sinh viên có điểm trúng tuyển cao.
            - Được xét, chọn trao học bổng khuyến học do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường tài trợ.
            - Được xét chọn đi học đại học ở nước ngoài theo quy định hiện hành.
            - Được xét chọn vào các lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh của Nhà trường theo ngành đã nhập học.
2. Tuyển sinh đào tạo đại học với đối tượng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên
            Nhà trường tổ chức tuyển sinh cho người đã có bằng tốt nghiệp đại học để học lấy bằng tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh, hình thức đào tạo chính quy (Có thông báo tuyển sinh sau khi Trường đã có chỉ tiêu tuyển sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao).
                                                           
  Hà Nội, ngày        tháng       năm 2023
Nơi nhận:
- Hiệu trưởng (để b/c);
- Các đơn vị trong trường;
- Viện CNTT (để đăng website);
- Ban Truyền thông, tư vấn tuyển sinh đại học năm 2023;
- Lưu: TC-HC; ĐT [5].
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Trịnh Đình Vinh
 
                                                           
 
 
                     
 

Tổng số điểm của bài viết là: 2 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 2 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây